Översättning av "Saudiarabien" till vietnamesiska språk:


  Ordbok Svenska-Vietnames

Ads

  Exempel (Externa källor, inte granskats)

Saudiarabien och resten av världen.
rập Xê út và một nước khác là toàn bộ phần còn lại của thế giới.
Det fanns ingen sådan lag i Saudiarabien.
Thực sự chẳng có luật nào như thế ở Ả rập Xê út này.
Jag fick knäcka britternas kod till Saudiarabien.
Tôi nghĩ là tôi không nên bẻ khóa và nghe những bí mật từ anh sang Ả rập
Vi bodde i Saudiarabien när jag var liten.
Gia đình tôi đã sống ở Ả Rập. khi tôi còn bé.
Detta fotot är taget på 1950 talet i Saudiarabien.
Bức hình này chụp Ả rập Saudi những năm 1950.
Det här är Albertas tjärsand världens största oljereserv utanför Saudiarabien.
Đây là mỏ cát dầu Alberta, nơi trữ lượng dầu lớn nhất trên hành tinh bên ngoài của Ả Rập Saudi.
Saudiarabien tar små steg framåt mot att stärka kvinnors rättigheter.
Ngày nay, Ả rập Xê út đang từng bước củng cố quyền lợi của phụ nữ.
Varför är det inte rätt tid för resan till Saudiarabien?
Trên đường đến Ả rập Saudi, tại sao không tiện hơn sao chứ?
På tre år har vi nått långt med ståupp shower t o m i Saudiarabien.
Giờ đây, trong ba năm ngắn ngủi, chúng tôi đã đi một chặng đường dài với những vở hài kịch trước đám đông diễn ra ngay cả tại Ả Rập Saudi.
Saudiarabien, och nu Kanada, med sin smutsiga olja. Och tillsammans utgör de endast ungefär femton års lager.
là Ả Rập và Canada, với trữ lượng dầu thô của họ, tổng cộng có thể cung cấp trong 15 năm.
Mitt arbete har också tillåtit mig att samarbeta med kvinnliga serietecknare från hela världen länder såsom Saudiarabien,
Công việc cho phép tôi hợp tác với những họa sĩ hoạt họa nữ khắp thế giới ở các nước khác như Ả Rập Saudi,
Den store Mufti, som är överhuvud för den religiösa ledningen i Saudiarabien, sa att det inte kan rekommenderas att kvinnor kör bil.
Giáo chủ Grand Mufti, người đứng đầu giáo quyền ở Ả rập Xê út, từng khyến cáo phụ nữ không nên lái xe.
Jag tror, vid det här laget, vet alla att kvinnor inte kan, eller inte får köra bil, i Saudiarabien. men få vet varför.
Vì thế tôi nghĩ lúc này, mọi người chỉ biết chúng tôi không thể lái xe, hoặc phụ nữ ở Ả rập Xê út không được phép lái xe, nhưng có lẽ ít ai biết tại sao.
Men folk förstår inte det eftersom de flesta håller sig gömda, eftersom de inte vågar. Och på grund av påverkan av Saudiarabien kriminaliserades dem...
Nhung nguoi ta khong hieu dieu do boi vi hau het ho che giau ban than minh boi le ho khong giam coi mo ve no va boi vi su anh huong cua Arap Saudi, ho buoc toi no...
Som en anekdot kan vi demonstrera att om fattigdom var den enda faktorn... Bin Laden var ju från en av de rikaste familjerna i Saudiarabien.
Không khó để cho thấy rằng nếu sự nghèo đói là lý do duy nhất, thì ừm, Bin Laden đến từ một trong những gia đình giàu có nhất vùng Saudi Arabia.
Det hade gjorts en studie som presenterats inför Shura rådet den grupp av rådgivare som kungen av Saudiarabien utser. Studien skrevs av en lokal professor, en universitetsprofessor.
Có một nghiên cứu chính thức được trình lên Hội đồng Shura hội đồng tư vấn được chỉ định bởi nhà vua Ả rập Xê út và được thực hiện bởi một vị giáo sư trong nước, một giáo sư đại học.
Och om du undrar varför det här skulle vara intressant bör du ta en titt på övriga Saudiarabien, för det är ett land där könsgrupperna är tydligt separerade.
Và nếu bạn còn phân vân tại sao điều đó thú vị, bạn phải chứng kiến những điều khác ở Saudi Arabia, bởi vì đó là một đất nước mà nơi đó có sự phân chia rạch ròi về giới tính.
Exempelvis Monaco som måste färdas genom Frankrike, Qatar genom Saudiarabien, Danmark genom Tyskland, Sydkorea genom Nordkorea (dock kan Sydkorea anses vara en önation för de flesta praktiska resesätten)
Ngoài ra còn có Monaco (thông qua Pháp), Qatar (thông qua Saudi Arabia), Đan Mạch (thông qua Đức) Hàn Quốc thông qua Triều Tiên (mặc dù Hàn Quốc được cho là một đảo quốc bởi vì những lí do du lịch)
För några veckor sedan fick jag tillfälle att besöka Saudiarabien, och som muslim var det första jag ville göra att resa till Mekka och besöka Kaba, islams heligaste helgedom.
Trong vài tuần vừa qua, tôi đã có cơ hội đến Saudi Arabia. Điều đầu tiên mà tôi, là một người Hồi giáo, muốn làm đó là đi đến Mecca và thăm Kaaba, một trong những ngôi đền linh thiêng nhất của Hồi giáo.
Så länge jag kan minnas har kvinnor i Saudiarabien klagat över förbudet men det har gått 20 år sedan någon försökt göra någonting åt saken en hel generation sedan.
Từ khi tôi có nhận thức phụ nữ ở Ả rập Xê út luôn phàn nàn về lệnh cấm lái xe, nhưng 20 năm trôi qua không một ai cố gắng làm bất cứ điều gì để thay đổi bộ luật được ban hành cách đây một thế hệ.
Ni förstår, jag är en kvinna från Saudiarabien som fick ett fängelsestraff på grund av att jag kört en bil i ett land där det inte är accepterat att kvinnor kör bil.
Tôi một phụ nữ Ả rập từng vào tù vì đã lái xe ôtô ở một đất nước mà người ta cho rằng phụ nữ không được lái xe.
Det finns människor några har jag redan nämnt som är fantastiska, som tror på kvinnors rättigheter i Saudiarabien, som försöker och som får ta mycket hat eftersom dom tar ton och gör sig hörda.
Những người như trong các ví dụ tôi vừa chiếu lên họ vẫn tin vào quyền lợi của phụ nữ ở Ả rập Xê út, họ nỗ lực tranh đấu và cũng đối mặt với nhiều sự thù ghét vì dám lên tiếng và bày tỏ quan điểm của mình.
Samtidigt, när jag flög tillbaka till mitt hemland, blev mitt tal så hatat att de såg mitt tal som ett svek mot hela Saudiarabien och det saudiska folket och dom startade en hashtagg på Twitter OsloFörrädaren
Cùng thời gian đó, tôi trở về quê nhà, người ta căm ghét bài diễn thuyết của tôi. Họ gọi đó là sự phản bội với đất nước và nhân dân Ả rập, và thậm chí họ đã tạo hashtag Kẻ Phản Bội Oslo trên Twitter
Jag bröt inte mot någon lag, så jag behöll min abaya på mig en svart kappa som vi i Saudiarabien tar på oss innan vi går hemifrån och mina medfångar bad mig, gång på gång, att ta av den men jag var så säker på min oskuld, jag bara upprepade
Tôi không vi phạm pháp luật và vẫn mặc chiếc áo abaya chiếc áo choàng đen người Ả rập Xê út vẫn thường mặc khi ra khỏi nhà và những tù nhân ở đó cứ khuyên tôi cởi nó ra, nhưng tôi tin mình vô tội, tôi vẫn nói